Những điều cần biết về thế chấp sổ đỏ

Hiện nay có rất nhiều người mong muốn sử dụng khoản vay của ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau như mua nhà, mua ô tô, sửa nhà... Hiểu được điều đó, các ngân hàng cũng đa dạng các sản phẩm vay nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của người đi vay. Trong đó, vay thế chấp sổ đỏ hay còn được gọi là vay thế chấp giấy chứng nhận sở hữu nhà đang nhận rất nhiều người quan tâm. 

Vay thế chấp sổ đỏ là cách gọi thông dụng cho hình thức mà người đi vay dùng quyền sử dụng đất ở, nhà ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ) để làm tài sản thế chấp nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng và không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng. 

Phải đăng ký thế chấp mới có hiệu lực

Dù bên nhận thế chấp là tổ chức tín dụng hoặc cá nhân đều phải đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, nếu không đăng ký thế chấp sẽ không có hiệu lực. Nội dung này được quy định rõ tại Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013, cụ thể là:

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

the-chap-so-do-va-nhung-dieu-can-biet-ro

Hồ sơ đăng ký thế chấp

Theo Điều 39 Nghị định 102/2017/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký thế chấp nộp 1 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTC (1 bản chính).

- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực).

- Bản chính giấy chứng nhận.

- Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

- Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:

+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (1 bản chính hoặc 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

+ Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải công chứng

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại Điểm b Khoản này.

Theo laodong.vn

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN BẤT ĐỘNG SẢN
Đăng kí nhận tin bđs
Họ và tên *
Số điện thoại *
Email *

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Trước khi đầu tư bất động sản cần phải trả lời được các câu hỏi nào?

Xác định mục tiêu đầu tư như lướt sóng hay dài hạn, dòng tiền hay lãi vốn, chọn phân khúc ...

Bộ Xây dựng chỉ ra 7 tồn tại của thị trường bất động sản

Mặc dù Quốc hội đã thông qua một số Luật tạo điều kiện cho thị trường bất động sản phát triển. ...

Tại sao sổ đỏ phải ghi tên cả vợ và chồng?

Mới đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường có Công văn 3362/BTNMT-TCQLĐĐ đề nghị Ủy ban Nhân dân các ...

Đâu là phân khúc BĐS mà nhà đầu tư sẽ “hưng phấn” đi mua sau khi hết dịch?

Nhiều dự báo, hết quý 3/2021, dịch Covid-19 có thể được kiểm soát, khi đó thị trường BĐS sẽ tạo ...
Hotline